diff --git a/coding-standard/html-css.md b/coding-standard/html-css.md index bdc98d8..9d167d9 100644 --- a/coding-standard/html-css.md +++ b/coding-standard/html-css.md @@ -1,13 +1,13 @@ # HTML&CSS coding convention -#HTML Convention +# HTML Convention -##Tất cả các thẻ (tags) phải là chữ thường +## Tất cả các thẻ (tags) phải là chữ thường ```
``` -###Sử dụng tên ý nghĩa khi đặt cho ID và các phần tử HTML +### Sử dụng tên ý nghĩa khi đặt cho ID và các phần tử HTML ``` txtName, txtAge ``` @@ -16,7 +16,7 @@ thay vì text1, text2 ``` -###Indent HTML code consistently (Thụt lề cho mã HTML) +### Indent HTML code consistently (Thụt lề cho mã HTML) ```
@@ -31,10 +31,11 @@ text1, text2 ``` -###Không sử dụng inline style attributes -Hạn chế sử dụng nó càng ít càng tốt, điều này có những lợi thế sau: -- Có thể dễ dàng chỉnh sửa giao diện cho mã HTML +### Không sử dụng inline style attributes +Hạn chế sử dụng nó càng ít càng tốt, điều này có những lợi thế sau: +- Có thể dễ dàng chỉnh sửa giao diện cho mã HTML - Có thể kế thừa CSS nếu bạn muốn sử dụng lại nó ở 1 nơi khác. + ```
@@ -43,9 +44,9 @@ Hạn chế sử dụng nó càng ít càng tốt, điều này có những lợ
``` -###Sử dụng 1 file CSS riêng không đặt trong trang HTML +### Sử dụng 1 file CSS riêng không đặt trong trang HTML -###Tuân thủ W3C validate +### Tuân thủ W3C validate - Việc này giúp website của bạn tối ưu được các đoạn mã HTML và hỗ trợ cho SEO - Có thể check W3C validate trên trang https://validator.w3.org/ @@ -178,10 +179,10 @@ Hạn chế sử dụng nó càng ít càng tốt, điều này có những lợ } } -###Đặt tên cho class +### Đặt tên cho class - Khi đặt tên cho class theo cấu trúc `[Tên viết tắt của dự án]-[Chức năng của section]` -###Phân chia section rõ ràng +### Phân chia section rõ ràng - Phân chia section rõ ràng với từng chức năng của nó Đặt tên class theo chức năng và hướng tới "Đối tượng" diff --git a/coding-standard/javascript.md b/coding-standard/javascript.md index 04411e7..a2ce058 100644 --- a/coding-standard/javascript.md +++ b/coding-standard/javascript.md @@ -100,6 +100,7 @@ function handleThings(name, opts = {}) { ``` ### Khoảng trắng + - Sử dụng 2 khoảng trắng tương ứng với 1 tab - Sau các từ khóa `if`, `while`, `do`, ... phải có 1 khoảng trắng - Trước và sau các biến có khoảng trắng diff --git a/html-css/convention.md b/html-css/convention.md index edd4925..6c17277 100644 --- a/html-css/convention.md +++ b/html-css/convention.md @@ -5,9 +5,11 @@ * Không dùng ID làm selector ### Không tốt - #some-body { - // ... - } +``` +#some-body { + // ... + } +``` ### Tốt .some-body { diff --git a/html-css/html.md b/html-css/html.md index 9be9978..e42b212 100644 --- a/html-css/html.md +++ b/html-css/html.md @@ -34,6 +34,7 @@ text1, text2 Hạn chế sử dụng nó càng ít càng tốt, điều này có những lợi thế sau: - Có thể dễ dàng chỉnh sửa giao diện cho mã HTML - Có thể kế thừa CSS nếu bạn muốn sử dụng lại nó ở 1 nơi khác. + ```
diff --git a/html.md b/html.md index 9be9978..dc72312 100644 --- a/html.md +++ b/html.md @@ -34,11 +34,12 @@ text1, text2 Hạn chế sử dụng nó càng ít càng tốt, điều này có những lợi thế sau: - Có thể dễ dàng chỉnh sửa giao diện cho mã HTML - Có thể kế thừa CSS nếu bạn muốn sử dụng lại nó ở 1 nơi khác. + ``` - +<-- INSTEAD OF -->
- +<-- USE -->
```